Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Quá trình điều tra vụ án hình sự khi xét các yêu cầu cơ quan có thẩm quyền có thể tạm đình chỉ chức vụ của bị can. Việc này phải tuân theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Trong quá trình điều tra vụ án hình sự, khi xét thấy việc bị can tiếp tục giữ chức vụ sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can tạm đình chỉ chức vụ của bị can.

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198a
Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Căn cứ pháp lý:

Trường hợp bị can bị tạm đình chỉ chức vụ đang đảm nhiệm được quy định tạiĐiều 181Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015(có hiệu lực từ ngày 01/01/2018). Cụ thể như sau:

“Điều 181. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm

Khi xét thấy việc bị can tiếp tục giữ chức vụ gây khó khăn cho việc điều tra thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can tạm đình chỉ chức vụ của bị can. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức này phải trả lời bằng văn bản cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát đã kiến nghị biết.”

Khái niệm bị can

Bị can là người bị nghi thực hiện tội phạm nhất định quy định trong Bộ luật hình sự. Bị can có đặc điểm nhân thân rất đa dạng về tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, địa vị xã hội. Có bị can khi bị khởi t đang giữ những chức vụ trong bộ máy cơ quan, tô chức nhất định.

Tạm đình chỉ chức vụ của bị can khi

Khi xét thy việc bị can tiếp tục giữ chức vụ gây khó khăn cho việc điều tra thì cơ quan điu tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một s hoạt động điều tra, viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can tạm đình chchức vụ của bị can.

Các trường hợp gây khó khăn cho việc điều tra

Ta có thể hiểu như sau:

+ Nếu để đảm nhiệm chức vụ đó thì bị can vẫn có thể tiếp tục hoặc có điều kiện tiếp tục các hoạt động phạm tội.

+ Nếu để đảm nhiệm chức vụ đó, bị can sẽ có điều kiện gây trở ngại cho việc điều tra tội phạm, như tiêu huỷ hoặc làm sai lệch nội dung tài liệu, chứng từ hoặc gây tác động, ảnh hưởng đến việc khai báo của người làm chứng, người bị hại v.v…

Cần lưu ý trường hợp, nếu bị can vẫn tiếp tục giữ chức vụ mà không gây khó khăn cho việc điều tra thì không cần thiết phải tạm đình chỉ chức vụ của bị can.

Thủ tục

Để có căn cứ xem xét việc ra quyết định tạm đình chỉ chức vụ của bị can,Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cần gửi cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can bản sao quyết định khởi tố bị can.

Trong thời hạn 07 ngày, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quảnlý bị can phải trả lời kiến nghị về việc tạm đình chỉ chức vụ của bị can cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức này phải trả lời bằng văn bản cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát đã kiến nghị biết.

Trong trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý bị can không ra quyết định tạm đình chỉ chức vụ của bị can mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thấy rằng việc đó không đáp ứng được yêu cầu của công tác điều tra thì có quyền tiếp tục kiến nghị lên cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên của bị can.

Lưu ý

Bị can là người bị khởi tố về hình sự, điều đó không có nghĩa bị can là người có tội. Bộ luật T tụng hình sự quy định nguyên tắc suy đoán vô tội tại điều 13 - Bộ luật T tụng hình sự năm 2015.

Người bị buộc tội (người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo) được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự, thủ tục do Bộ luật T tụng hình sự hiện hành quy định và có bn án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Do đó, điu luật chi quy định biện pháp “tạm đình ch chức vụ” của bị can. Trong trường hợp được tuyên vô tội, chức vụ của bị can có thể được khôi phục.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198, E-mail: [email protected]