Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào mà không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy.

Ma túy là chất kích thích gây nghiện nguy hiểm, gây hại cho sức khỏe con người và xã hội. Vì vậy, các chất ma túy được Nhà nước quản lý rất nghiêm ngặt và chỉ được cất giữ, sử dụng trong nghiên cứu khoa học, sản xuất thuốc khi được Nhà nước cho phép.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Thứ nhất, cơ sở pháp lý

Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: "1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: (a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; (b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam; (c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam; (d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; (đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; (e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; (g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam; (h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít; (i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: (a) Có tổ chức; (b) Phạm tội 02 lần trở lên; (c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; (d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; (đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội; (e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; (g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; (h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; (i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; (k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; (l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; (m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; (n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này; (o) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: (a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; (b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam; (c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; (d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; (đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng tù 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; (e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; (g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; (h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: (a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; (b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; (c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; (d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; (đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; (e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; (g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; (h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Thứ hai, các yếu tố cấu thành tội tàng trữ trái phép chất ma túy

(i) Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan: Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vưòn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất giấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người,…) mà không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy (thời gian tràng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này).

Lưu ý: Người cất giữ bất hợp pháp chất ma túy hộ cho người khác mà biết rõ mục đích mua bán trái phép của người đó, thì cũng bị coi là phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” với vai trò đồng phạm (người giúp sức).

Hậu quả: Hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc của tội này, chỉ cần tội phạm thực hiện hành vi cất giữ trái phép chất ma túy được mô tả trong Điều 249 Bộ luật Hình sự là đã cấu thành tội tàng trữ trái phép chất ma túy.

(ii) Khách thể của tội phạm

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy. Chất ma túy là chất kích thích gây nghiệm nguy hiểm cho xã hội nên việc quản lý, sử dụng chất ma túy phải tuân theo quy định của pháp luật. Hành vi tự ý tàng trữ chất ma túy đã xâm phạm đến việc quản lý các chất ma túy của Nhà nước.

(iii) Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý. Tội phạm là người biết hoặc buộc phải biết hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện.

(iv) Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của các tội tàng trữ trái phép chất ma túy là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự (đủ tuổi và có năng lực hành vi dân sự).

Thứ ba, hình phạt

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy có 04 khung hình phạt tương ứng với 04 khoản (từ khoản 1 đến khoản 4) của Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

(i) Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

(ii) Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

(iii) Khung 3: Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

(iv) Khung 4: phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Việc áp dụng khung hình phạt nào tùy thuộc vào hành vi thực tế của người phạm tội. Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Luật gia Nguyễn Thị Phương Hoa - Tổ tư vấn pháp luật Hình sự của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài 1900 6198, tổng hợp.

Khuyến nghị:
  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại, mà chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, hoặc phổ biến kiến thức pháp luật;
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi đây có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: [email protected], [email protected]