Người phạm tội trả lại tài sản được quy định như thế nào?

Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.

Hỏi: Hùng phạm tội trộm cắp tài sản và gây thương tích cho chủ sở hữu tài sản. Tài sản mà Hùng trộm được là một chiếc xe máy và một máy tính xách tay. Tuy nhiên, sau khi thực hiện hành vi trộm cắp, Hùng đã bán toàn bộ số tài sản mà mình trộm được cho người khác. Vậy bên cạnh việc chịu hình phạt đối với việc hành hung gây thương tích cho nạn nhân, Hùng có phải trả lại số tài sản mà mình đã đánh cắp hay không? (Lý Anh Đào – Bắc Ninh)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nghiêm Thị Hà Phương - Tổ tư vấn pháp luật Hình sự Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan tới vấn đề anh/chị hỏi, tôi xin trích dẫn quy định của Luật Hình sự Luật Hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 như sau:

- “Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm: a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi; c) Bắt buộc chữa bệnh” (Khoản 1 Điều 46).

- “Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi; 1. Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra. 2. Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vật chất, công khai xin lỗi người bị hại” (Điều 48).

Theo quy định của pháp luật nêu trên, nếu như cơ quan xét xử buộc Hùng phải thực hiện các biện pháp tư pháp theo Khoản 1 Điều 46 thì Hùng có nghĩa vụ phải trả lại toàn bộ số tài sản trực tiếp liên quan đến vụ án. Ở đây chính là số tài sản mà Hùng đã trộm được của chủ sở hữu tài sản đó.

Khuyến nghị:

  1. Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198; hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung tư vấn pháp luật hình sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.